Điều kiện mua nhà ở xã hội đối với lực lượng vũ trang nhân dân 2026? Điều kiện về nhà ở và thu nhập?
(1) Điều kiện về nhà ở để mua nhà ở xã hội
– Chưa được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân (khoản 1 Điều 77 Luật Nhà ở 2023)
– Chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình và vợ hoặc chồng của mình (nếu có) không có tên hoặc không có nội dung thông tin về nhà ở trong trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có dự án nhà ở xã hội đó tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký mua, thuê mua nhà ở xã hội.
– Chưa được mua hoặc thuê mua nhà ở xã hội, chưa được hưởng chính sách hỗ trợ nhà ở dưới mọi hình thức tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội đó.
– Không đang ở nhà ở công vụ nếu thuộc đối tượng được thuê nhà ở công vụ.
*Nếu đã có nhà ở thì phải đáp ứng một trong các điều kiện:
– Diện tích nhà ở bình quân đầu người thấp hơn 15 m2 sàn/người.
– Nhà ở cách xa địa điểm làm việc. Căn cứ điều kiện thực tế của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định chi tiết về trường hợp có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng cách xa địa điểm làm việc được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội. (Nội dung được thí điểm đến năm 2030 theo Nghị quyết 201/2025/QH15)
Nghị quyết 201/2025/QH15 quy định thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển nhà ở xã hội trên phạm vi toàn quốc chính thức có hiệu lực từ 01/06/2025 và hết hiệu lực vào 01/06/2030.
(2) Điều kiện về thu nhập mua nhà ở xã hội
Căn cứ theo Điều 67 Nghị định 100/2024/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi khoản 5 Điều 1 Nghị định 261/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung về điều kiện về thu nhập để được mua, thuê mua nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân như sau:
– Trường hợp người đứng đơn là người độc thân:
+ Có thu nhập hàng tháng thực nhận không quá tổng thu nhập của sỹ quan có cấp bậc hàm Đại tá (gồm lương cơ bản và phụ cấp theo quy định) được cơ quan, đơn vị nơi công tác, quản lý xác nhận.
– Trường hợp người đứng đơn đã kết hôn theo quy định của pháp luật:
+ Người đứng đơn và vợ (chồng) của người đó đều thuộc đối tượng quy định tại khoản 7 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 thì có tổng thu nhập hàng tháng thực nhận không quá 2,0 lần tổng thu nhập của sỹ quan có cấp bậc hàm Đại tá (gồm lương cơ bản và phụ cấp theo quy định) được cơ quan, đơn vị nơi công tác, quản lý xác nhận;
+ Vợ (chồng) của người đứng đơn không thuộc đối tượng quy định tại khoản 7 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 thì có tổng thu nhập hàng tháng thực nhận không quá 1,5 lần tổng thu nhập của sỹ quan có cấp bậc hàm Đại tá (gồm lương cơ bản và phụ cấp theo quy định) được cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.
Trường hợp vợ (chồng) của người đứng đơn thuộc đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 trong trường hợp không có Hợp đồng lao động thì thực hiện việc xác nhận điều kiện về thu nhập theo quy định tại khoản 2 Điều 30 Nghị định 100/2024/NĐ-CP.
– Thời gian xác nhận điều kiện về thu nhập trong 01 năm liền kề, tính từ thời điểm nộp hồ sơ mua, thuê mua nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân.

Điều kiện mua nhà ở xã hội đối với lực lượng vũ trang nhân dân 2026? Điều kiện về nhà ở và thu nhập (Hình từ Internet)
Giấy xác nhận điều kiện mua nhà ở xã hội trước 15/02/2026 áp dụng đến khi nào?
Ngày 15/02/2026, Bộ Xây dựng ban hành Thông tư 08/2026/TT/BXD sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực nhà ở (gồm Thông tư 05/2024/TT-BXD, Thông tư 09/2025/TT-BXD và Thông tư 32/2025/TT-BXD)
Thông tư 08/2026/TT/BXD có hiệu lực kể từ ngày 15/02/2026.
Căn cứ theo Điều 3 Thông tư 08/2026/TT-BXD quy định như sau:
Điều khoản chuyển tiếp
Các giấy tờ chứng minh đối tượng, điều kiện được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội đã được cơ quan có thẩm quyền xác nhận theo quy định trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được sử dụng và có giá trị trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
Như vậy, nếu giấy xác nhận điều kiện mua nhà ở xã hội trước 15/02/2026 đã được cơ quan có thẩm quyền xác nhận thì tiếp tục được sử dụng và có giá trị trong thời hạn 12 tháng.
Tính kể từ ngày Thông tư 08/2026/TT/BXD có hiệu lực (ngày 15/02/2026). Tức có hiệu lực đến hết ngày 15/02/2027.
Miễn xác nhận thu nhập khi mua nhà ở xã hội đối với trường hợp nào?
Căn cứ khoản 1 Điều 78 Luật Nhà ở 2023 quy định điều kiện xác nhận thu nhập mua nhà ở xã hội cụ thể như sau:
Điều kiện được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội
1. Đối tượng quy định tại các khoản 1, 4, 5, 6, 7, 8, 9 và 10 Điều 76 của Luật này mua, thuê mua nhà ở xã hội thì phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
a) Điều kiện về nhà ở: đối tượng quy định tại các khoản 1, 4, 5, 6, 7, 8, 9 và 10 Điều 76 của Luật này để được mua, thuê mua nhà ở xã hội thì phải chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội đó, chưa được mua hoặc thuê mua nhà ở xã hội, chưa được hưởng chính sách hỗ trợ nhà ở dưới mọi hình thức tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội đó hoặc có nhà ở thuộc sở hữu của mình tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có dự án nhà ở xã hội nhưng diện tích nhà ở bình quân đầu người thấp hơn mức diện tích nhà ở tối thiểu; trường hợp thuộc đối tượng quy định tại các điểm b, c, d, đ, e và g khoản 1 Điều 45 của Luật này thì phải không đang ở nhà ở công vụ. Chính phủ quy định chi tiết điểm này;
b) Điều kiện về thu nhập: đối tượng quy định tại các khoản 5, 6, 7 và 8 Điều 76 của Luật này để được mua, thuê mua nhà ở xã hội thì phải đáp ứng điều kiện về thu nhập theo quy định của Chính phủ; đối tượng quy định tại khoản 4 Điều 76 của Luật này thì phải thuộc trường hợp hộ gia đình nghèo, cận nghèo theo quy định của Chính phủ.
…
Do đó, đối tượng tại khoản 1, khoản 9 và khoản 10 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 chỉ cần đáp ứng về điều kiện về nhà ở và được miễn xác nhận thu nhập khi mua nhà ở xã hội, cụ thể gồm các đối tượng:
(1) Người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ thuộc trường hợp được hỗ trợ cải thiện nhà ở theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.
(2) Đối tượng đã trả lại nhà ở công vụ theo quy định tại khoản 4 Điều 125 Luật Nhà ở 2023, trừ trường hợp bị thu hồi nhà ở công vụ do vi phạm quy định của Luật Nhà ở 2023.
(3) Hộ gia đình, cá nhân thuộc trường hợp bị thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh, để phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng theo quy định của pháp luật và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở theo quy định của pháp luật mà chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở.
Bên cạnh đó, hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị phải thuộc trường hợp hộ gia đình nghèo, cận nghèo theo quy định của Chính phủ.
Lưu ý: Đối tượng bị Nhà nước thu hồi đất (nêu trên) được mua, thuê mua nhà ở xã hội không phải bốc thăm và không phải đáp ứng điều kiện về nhà ở, thu nhập áp dụng đến hết ngày 28/02/2027.
Trích dẫn nguồn bài đọc: https://thuvienphapluat.vn/phap-luat/dieu-kien-mua-nha-o-xa-hoi-doi-voi-luc-luong-vu-trang-nhan-dan-2026-dieu-kien-ve-nha-o-va-thu-nhap-462510-258918.html





